I. ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

1. Ưu đãi đầu tư

1.1. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư

  1. Dự án đầu tư thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư hoặc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ lục I, Nghị định 118;
  2. Dự án đầu tư có quy mô vốn 6000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp GCNĐKĐT hoặc quyết định chủ trương đầu tư. Dự án đầu tư đáp ứng được những điều kiện này được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
  3. Dự án đầu tư tại vùng nông thôn có sử dụng từ 500 lao động trở lên. Dự án đầu tư đáp ứng được những điều kiện này được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
  4. Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học công nghệ, tổ chức khoa học công nghệ;
  5. Dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.

Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau được áp dụng mức ưu đãi cao nhất.

 

1.2. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư

  1. Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao, hoạt động nghiên cứu và phát triển;
  2. Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên, sản phẩm tiết kiệm năng lượng;
  3. Sản xuất sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp, ô tô, đóng tàu;
  4. Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho ngành dệt may, da giày;
  5. Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số;
  6. Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; trồng rừng; làm muối; khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; sản xuất giống cây trồng, vật nuôi; sản phẩm công nghệ sinh học;
  7. Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải;
  8. Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng; phát triển vận tải hành khách công công tại các đô thị;
  9. Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp;
  10. Khám chữa bệnh; sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc; vắc xin, sản phẩm y tế, thuốc từ dược liệu, thuốc đông y; công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới;
  11. Đầu tư cơ sở tập luyện, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc chuyên nghiệp; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
  12. Đầu tư trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em không nơi nương tựa;
  13. Tổ chức tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.

1.3. Địa bàn ưu đãi đầu tư

  1. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Phụ lục II, Nghị định 118).
  2. Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (Mục 55 Phụ lục II Nghị định 118).

1.4. Điều chỉnh ưu đãi đầu tư

 

        a. Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng điều kiện để được hưởng thêm ưu đãi đầu tư thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư đó cho thời gian ưu đãi còn lại;

        b. Nhà đầu tư không được hưởng ưu đãi theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư khác thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi theo điều kiện đó;

        c. Trường hợp dự án đầu tư có thời gian không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư thì nhà đầu tư không được hưởng ưu đãi đầu tư cho thời gian không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư;

        d. Tổ chức kinh tế mới thành lập hoặc thực hiện dự án đầu tư từ việc chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế, chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng dự án đầu tư được kế thừa các ưu đãi đầu tư của dự án đầu tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng.

 

1.5. Hình thức ưu đãi đầu tư

  1. Ưu đãi về chính sách tài chính

   (i)Thuế Thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”)

Thuế suất

Điều kiện

Thời hạn áp dụng

Miễn, giảm thuế TNDN

Căn cứ pháp lý

Miễn

Giảm

10%

  • Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
  • Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới  thuộc các lĩnh vực theo quy định tại điểm b, khoản 1, điều 15, Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013;
  • Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường;
  • Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
  • Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất đáp ứng được một trong hai tiêu chí: (i) Dự án có quy mô vốn tối thiểu 6000 tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng/ năm chậm nhất sau 3 năm kể từ khi có doanh thu và (ii) Dự án có quy mô vốn tối thiểu 6000 tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ khi cấp phép đầu tư và sử dụng trên 3000 lao động có ký hợp đồng làm việc toàn bộ thời gian chậm nhất sau 3 năm kể từ khi có doanh thu.

15 năm tính từ  năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư.

4 năm

Giảm 50% không quá 9 năm tiếp theo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  • Điểm a, khoản 1, khoản 2, điều 15 và điều 16 LĐT số 67;

 

  • Khoản 1, điều 15 và

khoản 1, điều 16

NĐ 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013;

 

  • Khoản 1, điều 19 và

khoản 1, điều 20

TT 78/2014/TT-BTC

ngày 18/06/2014.

10%

  • Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường;
  • Phần thu nhập từ hoạt động xuất bản; hoạt động báo in;
  • Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Thu nhập của doanh nghiệp từ: Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng lâm thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; đầu tư bảo quản nông sản, thủy sản, thực phẩm.

Toàn thời hạn thực hiện dự án.

  
  • Khoản 2, điều 15

NĐ 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013;

 

  • Khoản 3, điều 19

TT 78/2014/TT-BTC

ngày 18/06/2014.

20%

  • Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
  • Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới: Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản; phát triển ngành nghề truyền thống. Từ ngày 01/01/2016, thu nhập của doanh nghiệp này được áp dụng thuế suất 17%.
  • Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại KCN, trừ KCN thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi.

15 năm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư

2 năm 

Giảm 50% không quá 4 năm tiếp theo

 

 

  • Điểm a, khoản 1, khoản 2, điều 15 và điều 16 LĐT số 67;

 

 

  • Khoản 3, điều 15 và

khoản 3, điều 16

NĐ 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013;

 

  • Khoản 4, điều 19 và

khoản 3, điều 20

TT 78/2014/TT-BTC

ngày 18/06/2014.

 

(ii)Thuế xuất nhập khẩu

 

Căn cứ nghị định số 87/2010/ND-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 những trường hợp sau được miễn thuế xuất, nhập khẩu như sau:

1.    Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định;

2.    Hết thời hạn hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc kết thúc công việc theo quy định của pháp luật thì đối với hàng hóa tạm xuất phải được nhập khẩu trở lại Việt Nam, đối với hàng hóa tạm nhập phải tái xuất ra nước ngoài;

3.    Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam;

4.    Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài được phép tiêu hủy tại Việt Nam theo quy định của pháp luật sau khi thanh lý, thanh khoản hợp đồng gia công) và khi xuất trả sản phẩm cho phía nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công cho phía Việt Nam được miễn thuế xuất khẩu, khi nhập khẩu trở lại được miễn thuế nhập khẩu trên phần trị giá của hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công theo hợp đồng;

5.    Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục1ban hành kèm theo Nghị định 87/2010/ND-CP hoặc địa bàn được ưu đãi về thuế nhập khẩu, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế nhập khẩu, bao gồm:

a.     Thiết bị, máy móc;

b.    Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy;

c.     Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm a và điểm b khoản này;

d.    Nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc quy định tại điểm a khoản này;

đ.    Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được;

7.    Giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp;

8.    Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 12 nghị định87/NĐ-CP  được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế công nghệ, đổi mới công nghệ.

9.    Miễn thuế lần đầu đối với hàng hóa là trang thiết bị nhập khẩu theo danh mục quy định tại Phụ lục II (Danh mục các nhóm trang thiết bị chỉ được miễn thuế nhập khẩu lần đầu. ban hành kèm theo Nghị định 87/2010/NĐ-CP) để tạo tài sản cố định của dự án được ưu đãi về thuế nhập khẩu, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đầu tư về khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê, nhà ở, trung tâm thương mại, dịch vụ kỹ thuật, siêu thị, sân golf, khu du lịch, khu thể thao, khu vui chơi giải trí, cơ sở khám, chữa bệnh, đào tạo, văn hóa, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, dịch vụ tư vấn.

11.  Các dự án có hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế lần đầu quy định tại khoản này thì không được miễn thuế theo quy định tại các khoản khác Điều này;

12. Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm mà trong nước chưa sản xuất được;

13. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bao gồm: máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất được, công nghệ trong nước chưa tạo ra được; tài liệu, sách, báo, tạp chí khoa học và các nguồn tin điện tử về khoa học và công nghệ;

14.  Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của các dự án đầu tư vào lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (trừ các dự án sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy, điều hòa, máy sưởi điện, tủ lạnh, máy giặt, quạt điện, máy rửa bát đĩa, đầu đĩa, dàn âm thanh, bàn là điện, ấm đun nước, máy sấy khô tóc, làm khô tay và những mặt hàng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ) được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất;

16. Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng tương đương với xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi) do Nhà thầu nước ngoài nhập khẩu theo phương thức tạm nhập, tái xuất để thực hiện dự án ODA tại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu khi tạm nhập và miễn thuế xuất khẩu khi tái xuất;

18.  Địa bàn được ưu đãi về thuế nhập khẩu quy định tại khoản 9 và khoản 14 Điều này thực hiện theo Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

b. Ưu đãi về chính sách đất đai

 

 

Miễn tiền thuê đất thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê

Căn cứ pháp lý

  • Dự án đẩu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Dự án sử dụng đất xây dựng nhà ở cho công nhân của các KCN theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
  • Đất xây dựng cơ sơ, công trình cung cấp dịch vụ hàng không;
  • Đất xây dựng công trình cấp nước;
  • Đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong KCN, CCN, KCX.

 

Khoản 1, điều 19, NĐ 46/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014;

 

Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước có thời hạn sau thời gian xây dựng cơ bản

Căn cứ pháp lý

  • 03 năm đối với dự án thuộc danh mục ưu đãi đầu tư; đối với cơ sở sản xuất kinh doanh mới thực hiện di dời theo quy hoạch, do ô nhiễm môi trường;
  • 07 năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn;
  • 11 năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án thuộc danh mục ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
  • 15 năm  đối với dự án thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn.

 

 

Khoản 1, điều 19, NĐ 46/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014;

 

 

2. Hỗ trợ đầu tư

 

Liên kết website