I. TỔNG QUAN QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ THUẾ

 

Theo quy định hiện hành của luật pháp về thuế, các nhà đầu tư nước ngoài tối thiểu cần biết đến các loại thuế sau đây khi thực hiện đầu tư, kinh doanh ở Việt Nam:

  •          ♦ Thuế thu nhập doanh nghiệp;
  •          ♦ Thuế tiêu thụ đặc biệt;
  •          ♦ Thuế xuất/nhập khẩu;
  •          ♦ Thuế chuyển giao công nghệ;
  •          ♦ Thuế nhà thầu nước ngoài; và
  •          ♦ Thuế thu nhập cá nhân.
  • 1. Thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”)
  •  
  • Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập của Doanh nghiệp sau khi trừ đi những khoản chi phí hợp lý, hợp pháp liên quan đến thu nhập của đối tượng chịu thuế.
  •  
  •  Thuế suất:  Theo quy định của luật  sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 thì kể từ ngày 1/1/2014 mức thuế suất được xác định là 22%  và áp dụng cho tất cả các pháp nhân, kể cả những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng mức thuế TNDN là 20% kể từ ngày 1/7/2013 và từ 1/1/2016, mức thuế suất phổ thông là 20% và mức thuế suất ưu đãi được điều chỉnh giảm xuống còn 17%. Trường hợp đặc biệt, đối với các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác được áp dụng mức thuế suất là 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.
  •   Phương thức tính thuế
  •  
  • Doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế. Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp:
  •  
  • Thuế TNDN phải nộp

     = 

    Thu nhập tính thuế

     x 

    Thuế suất thuế TNDN

 

 

Trong  đó:

 

                 Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

 

Thu nhập tính thuế

 = 

Thu nhập chịu thuế

 - 

Thu nhập được miễn thuế

 - 

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

       

 

 
 

 

 

 

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:

 

Thu nhập chịu thuế

 = 

Doanh thu

 - 

Chi phí được trừ

 + 

Các khoản thu nhập khác

 

 
 

Đối với doanh nghiệp có trích quỹ khoa học công nghệ:

 

Thuế TNDN phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

-

Phần trích lập quỹ KH&CN

x

Thuế suất thuế TNDN

 

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm: Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.

 

 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: Là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

 

2. Thuế giá trị gia tăng (“GTGT”)

 

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu đánh vào tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ. Được gọi là thuế GTGT vì thực chất thuế chỉ đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Tổng số thuế thu được ở mỗi khâu chính bằng với số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng. Thuế GTGT do người tiêu dùng cuối cùng
chịu, cơ sở sản xuất kinh doanh, nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ là người nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước thay cho người tiêu dùng thông qua việc cộng thuế vào giá bán mà người tiêu dùng phải thanh toán khi mua hàng hóa, dịch vụ.

  1.   Thuế suất: Theo quy định của pháp luật hiện hành, có 4 mức thuế suất thuế GTGT như sau:
  1.   Mức thuế suất 0% áp dụng cho các loại hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, hàng hóa dịch vụ thuộc diện không chịu thuế quy định tại điều 5, luật thuế GTGT và khoản 1, điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế GTGT khi xuất khẩu;
  2.   Mức thuế 5% được áp dụng đối với các trường hợp được quy định tại khoản 2, điều 8 luật thuế GTGT và khoản 3, điều 1 luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế GTGT. Mức thuế suất 5% áp dụng cho các loại hàng hoá, dịch vụ thiết yếu như nước, phân bón, thuốc trừ sâu, dược phẩm, thiết bị và dụng cụ giáo dục và đào tạo, đồ chơi trẻ em, các loại sách khoa học và nghệ thuật,các sản phẩm nông-lâm tự nhiên, thức ăn gia súc, dịch vụ ứng dụng khoa học và nông nghiệp, …;
  3.   Mức thuế suất chuẩn 10% áp dụng cho hầu hết các loại hàng hoá và dịch vụ như xăng dầu, than, quặng và các sản phẩm khai thác khác; điện kinh doanh; đồ điện tử, các sản phẩm điện máy; hoá mỹ phẩm; hàng dệt may, vải, sợi; đường, bánh kẹo và đồ uống không có cồn; thuỷ tinh, nhựa, cao su, vật liệu xây dựng; công trình xây dựng và lắp đặt, vận tải và bốc/dỡ hàng; các dịch vụ bưu chính viễn thông; cho thuê nhà xưởng, thiết bị và phương tiện vận chuyển; các dịch vụ tư vấn pháp luật; và những hàng hoá và dịch vụ xa xỉ như kinh doanh vàng, bạc và đá quý, khách sạn, du lịch, giải trí, tất cả các loại xổ số, các đại lý tầu thuyền và một số trường hợp khác.
  1.   Phương pháp tính thuế: Thuế GTGT phải nộp được tính theo phương pháp khấu trừ thuế hoặc phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.
  1. Phương pháp khấu trừ thuế: Đối tượng áp dụng là tất cả các đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng. Cụ thể:

Số thuế GTGT phải nộp trong trường hợp này được xác định như sau:

 

Thuế GTGT phải nộp

 = 

Thuế GTGT đầu ra

 x 

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

 

 

 

 

Trong đó:

 

 Thuế GTGT đầu ra

 

Số thuế GTGT đầu ra

=

Tổng số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ bán ra ghi  trên hóa đơn GTGT

 

 

   

Thuế GTGT ghi trên hóa đơn

 = 

Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất

x

Thuế suất GTGT của hàng hóa, dịch vụ

 

 

 

 

Thuế GTGT đầu vào

 

Số thuế GTGT đầu vào

=

Tổng số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào ghi trên hóa đơn GTGT

 

 


 

Giá chưa có thuế GTGT

=

                          Giá thanh toán


    1 + Thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)

 

 

 

 

 

 

ii. Phương pháp tính trực tiếp trên thuế GTGT

 

 

Thuế GTGT phải nộp

 = 

GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra

 x 

Thuế suất áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ

 

 

 

 
 
 
 

Trong đó:

 

GTGT của hàng hóa, dịch vụ

 = 

Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra

 x 

 Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào

 

 

 

 

 

 

Thuế GTGT phải nộp

 = 

Thuế GTGT đầu ra

 x 

 Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

 
 
 

 

3. Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo qui định của luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ.

 

Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất. Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bằng giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt nhân với thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt.

Đối với thuế tiêu thụ đặc biệt, đến ngày 1/1/2016 khi luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi, bổ sung số 70/2014/QH13 ngày 26/11/2014 có hiệu lực thì thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định theo biểu thuế sau:
 

STT

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất
(%)

I

Hàng hóa

 

1

Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá

 

 

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018

70

 

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2019

75

2

Rượu

 

 

a) Rượu từ 20 độ trở lên

 

 

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016

55

 

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

60

 

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

65

 

b) Rượu dưới 20 độ

 

 

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

30

 

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

35

3

Bia

 

 

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016

55

 

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

60

 

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

65

4

Xe ô tô dưới 24 chỗ

 

 

a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

 

 

Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 trở xuống

45

 

Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3

50

 

Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3

60

 

b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

30

 

c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

15

 

d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

15

 

đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng.

Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này

 

e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học

Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này

 

g) Xe ô tô chạy bằng điện

 

 

Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống

25

 

Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ

15

 

Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ

10

 

Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng

10

5

Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3

20

6

Tàu bay

30

7

Du thuyền

30

8

Xăng các loại

 

 

a) Xăng

10

 

b) Xăng E5

8

 

c) Xăng E10

7

9

Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống

10

10

Bài lá

40

11

Vàng mã, hàng mã

70

II

Dịch vụ

 

1

Kinh doanh vũ trường

40

2

Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê

30

3

Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng

35

4

Kinh doanh đặt cược

30

5

Kinh doanh gôn

20

6

Kinh doanh xổ số

15

4. Thuế xuất/nhập khẩu

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một loại thuế đánh vào các hàng hoá mậu dịch, phi mậu dịch được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam.

  1. Thuế suất
  1. Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu;
  2. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu bao gồm:

-      Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam ;

-      Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam ;

-      Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam . Thuế suất thông thường được quy định không quá 70% so với thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng do Chính phủ quy định.

b.   Phương pháp tính thuế

-      Số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp bằng số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan nhân với giá tính thuế và thuế suất của từng mặt hàng ghi trong Biểu thuế tại thời điểm tính thuế;

-      Trong trường hợp mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối thì số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp bằng số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hoá tại thời điểm tính thuế.

 

5. Thuế nhà thầu nước ngoài  [theo Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ tài chính (Có hiệu lực từ ngày 01/10/2014)]

 

Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn như sau:

A.   Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế (gọi tắt là phương pháp kê khai):

a.    Đối tượng và điều kiện áp dụng:

Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện sau:

-      Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam

-      Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực;

-      Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và thực hiện đăng ký thuế, được cơ quan thuế cấp mã số thuế.

b.    Cách tính thuế:

  1. Tính thuế GTGT:

Số thuế GTGT phải nộp

  =

Doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng

  x

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

 Trong đó:

 

 -     Trường hợp doanh thu Nhà thầu nhận được không bao gồm thuế GTGT phải nộp thì doanh thu tính thuế GTGT phải được quy đổi thành doanh thu có thuế GTGT, cụ thể như sau:

 

Doanh thu tính thuế GTGT

=

Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT

1 - Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

-       Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp để giao bớt một phần giá trị công việc (hạng mục) cho nhà thầu phụ thì doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện.

 

 -     Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua vật tư nguyên vật liệu, máy móc thiết bị để thực hiện hợp đồng và hàng hóa, dịch vụ để phục vụ cho tiêu dùng nội bộ, tiêu dùng các khoản không thuộc hạng mục, công việc mà Nhà thầu nước ngoài thực hiện theo hợp đồng thì giá trị hàng hóa, dịch vụ này không được trừ khi xác định doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài.

 

 -     Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì Bên Việt Nam khai nộp thuế GTGT thay cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu.

 

 -     Đối với dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm cước vận chuyển quốc tế phải trả cho hãng vận chuyển (hàng không, đường biển).

 

 -     Đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được.

ii. Cách tính thuế TNDN:

 

Số thuế TNDN phải nộp

  =

Doanh thu tính thuế TNDN

  x

Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

 Trong đó:

-      Trường hợp doanh thu Nhà thầu nhận được không bao gồm thuế TNDN phải nộp thì xác định như sau:

Doanh thu tính thuế TNDN

 =

Doanh thu không bao gồm thuế TNDN

1 - Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

 

 

 

-       Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp để giao bớt một phần giá trị công việc (hạng mục) cho nhà thầu phụ thì doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện.

 -     Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua vật tư nguyên vật liệu, máy móc thiết bị để thực hiện hợp đồng và hàng hóa, dịch vụ để phục vụ cho tiêu dùng nội bộ, tiêu dùng các khoản không thuộc hạng mục, công việc mà Nhà thầu nước ngoài thực hiện theo hợp đồng thì giá trị hàng hóa, dịch vụ này không được trừ khi xác định doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài.

 -     Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì Bên Việt Nam khai nộp thuế TNDN thay cho Nhà thầu theo tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu.

  -    Đối với dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài, (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm cước vận chuyển quốc tế phải trả cho hãng vận chuyển (hàng không, đường biển).

 -     Đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được.

 Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

1

Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị; phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam {bao gồm cả cung cấp hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ (trừ trường hợp gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài); cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của Các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms}

1

2

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan

5

Riêng:

- Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino;

10

- Dịch vụ tài chính phái sinh

2

3

Cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển

2

4

Xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết 1bị

2

5

Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển (bao gồm vận chuyển đường biển, vận chuyển hàng không)

2

6

Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, tái bảo hiểm ra nước ngoài, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm

0,1

7

Lãi tiền vay

5

8

Thu nhập bản quyền

10

 

6. Thuế thu nhập cá nhân

Là loại thuế trực thu, thu trực tiếp trên thu nhập nhận được của cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm hoặc từng lần phát sinh. Là thuế trực thu, do đó người chịu thuế cũng là người nộp thuế không thể chuyển gánh nặng thuế cho chủ thể khác. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.

a.   Trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được xác định là cá nhân không cư trú

(i)  Xác định cá nhân không cư trú:

-    Người lao động là người nước ngoài có mặt tại Việt Nam là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam dưới 183 ngày tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

-    Người lao động là người nước ngoài không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam ,không có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc không có thuê nhà ở tại Việt Nam

(ii) Phương thức tính thuế:

-    Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập;

-    Người lao động là người nước ngoài chỉ đóng thuế thu nhập đối với phần tiền lương phát sinh tại Việt Nam, còn tiền lương phát sinh ở nước ngoài thì không phải đóng thuế thu nhập theo Luật Thuế TNCN;

-    Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được tính theo công thức:

 

Thuế TNCN  phải nộp

=

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công

x

thuế suất 20%.

 

b. Trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được xác định là cá nhân cư trú.

 

(i) Xác định cá nhân cư trú:

 

-    Đối với trường hợp người nước ngoài có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam nhưng có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

+   Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú: có nơi ở đăng ký và được ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp;

+  Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

  • Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở được đăng ký thường trú, hoặc không được cấp Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú, nhưng có tổng số ngày thuê nhà theo hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng thuộc đối tượng là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê ở nhiều nơi;
  • Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.
  •  
  • (ii) Phương thức tính thuế
  •  
  • -    Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập.
  • -    Cá nhân cư trú phải đóng thuế thu nhập đối với tiền lương phát sinh tại Việt Nam, kể cả tiền lương phát sinh ở nước ngoài.
  • -    Về thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được tính theo biểu thuế suất lũy tiến từng phần như sau:
  •  

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng (trđ)

5%

0 trđ + 5% TNTT 

5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ

10% TNTT - 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ

15% TNTT - 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ

20% TNTT - 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ

25% TNTT - 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ

30 % TNTT - 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ

35% TNTT - 9,85 trđ

Liên kết website